(Tuyển tập) Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng

Thảo luận trong 'Các tiêu chuẩn xây dựng khác' bắt đầu bởi kcxdkt, 22 Tháng ba 2015.

  1. kcxdkt

    kcxdkt Updating ...

    Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng - Bộ Xây Dựng, 1275 Trang
    I. TIÊU CHUẨN TÀI LIỆU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH.
    (tuyển tập tiêu chuẩn nghiệm thu, tiêu chuẩn thi công công trình xây dựng)
    1. TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Qui phạm thi công và nghiệm thu.
    2. TCVN 5672:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thi công – yêu cầu chung.
    3. TCVN 4055:1985 Tổ chức thi công.
    4. TCVN 4607:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng tổng thể và mặt bằng thi công công trình.
    5. TCVN 3987:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- Quy tắt sửa đổi hồ sơ thiết kế thi công.
    6.TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng – Nguyên tắt cơ bản.
    7. TCVN 4057:1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm –Nguyên tắt cơ bản.
    8. TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắt cơ bản.
    9. TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng.
    10. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt song – nguyên tắt cơ bản.
    11. TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắt cơ bản.
    12. 14TCN 121:2002 Hồ chứa nước – Công trình thủy lợi Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành và điều tiết.
    62148.png
    II. TIÊU CHUẨN THI CÔNG NGHIỆM THU CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU.
    13. TCVN 4447:1987 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    14. TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    15. TCXD 79:1980 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng.
    16. TCXD 245:2000 Gia cố nền đất yếu bằng bậc thấm thoát nước.
    17. TCXD 230:1998 Nền nhà chống nồm –Tiêu chuẩn thiết kế và thi công.
    18. TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá – Thi công và nghiệm thu.
    19. TCXDVN 303:2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu.
    20. TCXDVN 303:2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Phần công tác ốp trong xây dựng.
    21. TCXD 159:1986 Trát đá trang trí-Thi công và nghiệm thu.
    22. TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng - Lựa chọn và lắp đặt.
    23. TCXDVN 263:2002 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp.
    24. TCVN 5673:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp nước bên trong - Hồ sơ bản vẽ thi công.
    25. TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    26. TCVN 6250:1997 Hướng dẫn thực hành lắp đặt ống Polyvinil clorua cứng (PVC-U).
    27. TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công.
    28. TCVN 4318:1986 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Sưởi – Thông gió - bản vẽ thi công.
    29. TCXD 46:1984 Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.
    30. TCXD 5681:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chiếu sáng điện công trình ngoài nhà-Hồ sơ bản vẽ thi công.
    31. TCVN 4606:1988 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    32. TCVN 4528:1988 Hầm đường sắt và hầm đường ô tô-Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    33. QP.TL.D-3:1974 Thi công và nghiệm thu khoan nổ mìn các công trình đất đá.
    34. 14 TCN 1:2004 Quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê.
    35. 14TCN 2:1985 Công trình bằng đất – Quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.
    36. 14TCN 12:2002 Công trình thủy lợi – Xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.
    37. 14TCN 120:2002 Công trình thủy lợi – Xây và lát gạch – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.
    38. 14TCN 20:2004 Đập đất – Yêu cầu kỹ thuật thi công đầm nén.
    39. 14 TCN 9:2003 Công trình thủy lợi – kênh đất – yêu cầu kỹ thuật – thi công và nghiệm thu.
    40. 14TCN 90:1995 Công trình thủy lợi – Quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng.
    41. 14TCN 117:1999 Cửa van cung - thiết kế chế tạo, lắp đặt nghiệm thu và bàn giao – yêu cầu kỹ thuật.
    42. 14 TCN 101:2001 Giếng giảm áp – Quy trình kỹ thuật thi công và phương pháp kiểm tra và nghiệm thu.
    43. 14TCN 43:85 Đường thi công công trình thủy lợi – Quy phạm thiết kế.
    44. 14TCN 114:2001 Ximăng và phụ gia trong công trình thủy lợi – Hướng dẫn sử dụng.
    45. 14TCN 110:1996 Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi.
    46. 22TCN 200:1989 Quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu.
    47. 22TCN 345-06 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu khớp phủ móng bêtông nhựa có độ nhám cao.
    III. TIÊU CHUẨN MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THI CÔNG.
    48. TCN 4087:1985 Sử dụng máy xây dựng – Yêu cầu chung.
    49. TCVN 4473:1987 Máy xây dựng – Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa.
    50. TCVN 241:2000 Máy đào và chuyển đất – Phương pháp đo lực kéo trên thanh kéo.
    51. TCXD 242:2000 Máy đào và chuyển đất – Phương pháp xác đinh trọng tâm.
    52. TCXD 243:2000 Đào và chuyển đất – Phương pháp đo kích thước tổng thể của máy cùng thiết bị công tác.
    53. TCXD 255:2001 Máy đào và chuyển đất – Máy xúc lật - Phương pháp đo các lực gàu xúc và tải trọng lật.
    54. TCXD 256:2001 Máy đào và chuyển đất – Máy đào thủy lực – phương pháp đo lực đào.
    55. TCXD 257:2001 Máy đào và chuyển đất – Phương pháp xác định tốc độ duy chuyển.
    56. TCXDVN 278:2002 Máy đào và chuyển đất – Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác.
    57. TCXDVN 279:2002 Máy đào và chuyển đất – Các phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy.
    58. TCXDVN 280:2002 Máy đào và chuyển đất – các phương pháp xác định kích thước quay vòng của máy bánh lóp.
    59. TCVN 6052:1995 Giàn giáo thép.
    60. TCVN 5862:1995 Thiết bị nâng – Phân loại theo chế độ làm việc.
    61. TCVN 5865:1995 Cần trục thiếu nhi.
    62. TCVN 4203:1986 Dụng cụ cầm tay trong xây dựng – Danh mục.
    63. TCVN 4056:1985 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - Thuật ngữ và định nghĩa.
    64. TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - Thuật ngữ và định nghĩa.
    65. TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng – Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sửa chữa lớn – Yêu cầu chung.

    Download: (nhấn like khi download nhé) - Link tuyển tập
     

    Last edited: 26 Tháng tư 2016
    Đan Nguyễn and kimchi2309 like this.
  2. bibobaba90

    bibobaba90 Thành viên mới

    có file word cho mình xin với, thanks
     
  3. quangsatnam

    quangsatnam Thành viên mới

    không Doawnload được bạn ơi
     
  4. bui_duydu

    bui_duydu Thành viên mới

    không download được rồi
     
  5. uy raw

    uy raw Thành viên mới

  6. i3illionaire

    i3illionaire Thành viên mới

    link lỗi rồi bạn ơi
     
  7. vatlieutoky

    vatlieutoky Thành viên mới

    Cẩn trọng vách ngăn vệ sinh compact kém chất lượng
    Với đặc tính chống chịu nước 100% cùng chất liệu bền đẹp, vách ngăn vệ sinh compact hpl là vật liệu ngày càng phổ biến cho các công trình xây dựng hiện nay. Đặc biệt là các hạng mục nhà vệ sinh của các công trình công cộng.
    Tuy nhiên, khảo giá toàn thị trường chắc hẳn khách hàng sẽ rất hoang mang khi xảy ra tình trạng loạn giá của vách ngăn vệ sinh tấm Compact hpl. Ví dụ có đơn vị báo giá 680.000vnđ, 750.000vnđ nhưng lại có đơn vị báo giá 900.000vnđ/m2.
    Hiểu sai trầm trọng vách ngăn vệ sinh compact loại 1 và loại 2
    Tấm vách ngăn vệ sinh compact trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại. Trong đó, có cả tấm compact chất lượng tốt lẫn tấm compact kém chất lượng nhưng mẫu mã lại khá giống nhau khiến nhiều người không tránh khỏi nhầm lẫn.
    Dựa trên kinh nghiệm và thực tế cung cấp của thị trường, tấm compact được chia làm 3 loại:
    • Tấm Compact HPL loại 1 (còn gọi là tấm vách ngăn vệ sinh hpl): được làm từ nhựa Phenolic, tấm có tỷ lệ thành phần đạt tiêu chuẩn, chịu nước 100% và độ cong vênh trong điều kiện tiêu chuẩn còn được gọi là vách ngăn vệ sinh chịu nước hay vách ngăn vệ sinh chống nước hoàn toàn. Lưu ý, TOKY chỉ cung cấp vách ngăn hpl chất lượng loại 1, không cung cấp tấm compact chất lượng kém.
    • Tấm Compact HPL chất lượng kém: Đối với loại tấm này, vẫn có khả năng chịu nước 100%, tuy nhiên tấm có độ cong vênh cao. Sau 1 thời gian sử dụng thường có hiện tượng cong cánh cửa, không khép được cửa vào. Thêm vào nữa để giảm giá thành 1 số đơn vị đã sử dụng tấm không đủ độ dày đúng như trong báo giá với khách hàng. Ví dụ: Báo giá ghi tấm HPL có độ dày 12mm. Tuy nhiên loại tấm cung cấp thực tế chỉ dày 10.5mm tới 11.4mm.
    • Tấm CDF (Compact Density Fiber Board) hoặc HDF (High Density Fiber Board): loại tấm này có thành phần cấu tạo khác hẳn so với tấm Compact HPL. Nếu như tấm vách ngăn toilet Compact HPL được làm từ nhựa Phenolic thì tấm loại này làm từ gỗ được nén ép ở áp suất cao. Thông thường loại này có rất nhiều loại độ nén tương đương với chất lượng như 950psi, 1050psi, 1200psi, 1400psi. Tấm vách vệ sinh compact cho nhà vệ sinh loại này khả năng chịu nước <80%, không có khả năng chịu nước 100%. Tấm sẽ bị nở sau 1 thời gian sử dụng khoảng 3 - 6 tháng. Tấm có độ nén càng thấp thì độ nở càng cao, thời gian sử dụng càng thấp.
    Xin quý khách hàng luôn nhớ rằng: "Những tấm compact độ nén thấp hơn 1430psi (hoặc chất lượng thấp hơn) đều không phải và cũng không được gọi là tấm compact hpl."
    [​IMG]
    Nếu chúng tôi nói giá cho mỗi mét vuông vách ngăn compact hpl chịu nước 100% là 680.000 vnđ đã bao gồm tất cả các chi phí khác như vật liệu, gia công, thi công hoàn thiện thì bạn có tin không?
    Cẩn thận!
    Đó là mức giá không thể!
    Bởi giá đầu vào của vật liệu tấm hpl chính hãng loại 1 đã không có mức giá đó rồi chưa kể đến các chi phí khác như thợ thuyền, bảo hành, bảo trì,...
    Thế nhưng có rất nhiều khách hàng lại dễ dàng bị thuyết phục vì mức giá không tưởng đó. Khi trình mẫu chắc chắn đơn vị đó sẽ chọn mẫu đẹp nhất, chất lượng tốt nhất vì nắm bắt xu thế chung, bất kỳ công ty nào cũng sẽ chọn mẫu đẹp nhất.
    Nhưng trên thực tế, trình mẫu là một chuyện còn vào thực tế sử dụng vật liệu tấm compact nào cho công trình thì lại là chuyện khác.
    [​IMG]
    Thủ đoạn kinh doanh vách ngăn vệ sinh Compact kém chất lượng
    Các loại tấm có chất lượng kém hơn tấm compact hpl tiêu chuẩn, chính hãng đều được gọi là tấm compact loại 2. Chưa kể đến compact Fiber Board có giá thành rất chênh lệch so với tấm vách ngăn hpl thì một số tấm compact thuộc nhóm Fiber Board này lại rất khó phân biệt với tấm loại 1. Đặc biệt là tấm có độ nén 1400psi.
    Chính vì vậy, một số đơn vị đã sử dụng loại tấm này 100% hoặc trà trộn ở các vị trí khách hàng ít để ý như tấm ngăn giữa (hoặc vách ngăn bạo giữa cánh cửa) nhằm làm giảm giá thành sản phẩm, cung cấp báo giá rẻ cho khách hàng. Những khách hàng ham giá rẻ ngay lập tức sẽ bị cuốn hút với báo giá của đơn vị cung cấp kém uy tín này.
    Hiện nay, thị trường vách ngăn toilet chịu nước Compact Hpl đang cạnh tranh vô cùng gay gắt. Bên cạnh 1 số nhà cung cấp luôn cố gắng tối ưu chi phí bằng cách nhập khẩu tấm và phụ kiện trực tiếp thì có không ít đơn vị thi công kém uy tín đã sử dụng hoặc trà trộn tấm Compact kém chất lượng kể trên, không có khả năng chịu nước 100% để giảm giá thành sản phẩm, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
    Vậy nên, khi lựa chọn đơn vị cung cấp hoặc thi công, hãy thật sự tỉnh táo để không bị "tiền mất tật mang".
    [​IMG]
    Là đơn vị hàng đầu miền Bắc trong lĩnh vực phân phối sản phẩm phân khu nhà vệ sinh, thi công và lắp đặt các công trình vách ngăn toilet cho hàng trăm dự án mỗi năm tại các trường học, bệnh viện, khách sạn, khu công nghiệp, khối văn phòng, nhà máy, xưởng sản xuất, nhà xưởng, quán bar, quán karaoke, nhà hàng, trung tâm thương mại, khu chế xuất, khu cảng, trường học, nhà chờ xe, khu công nghệ cao, khu thể thao, sân bay, cảng,... được khách hàng tin tưởng, đánh giá rất cao.
    Hiện nay, tấm mà Toky sử dụng là tấm Compact - tấm vách ngăn vệ sinh chịu nước HPL loại 1, có độ dày đủ tiêu chuẩn 12mm hoặc 18mm, sai số <=0.5mm.
    >>> Nguồn: https://toky.vn/vach-ngan-ve-sinh-compact
    TOKY xin khẳng định và cam đoan chất lượng sản phẩm luôn là hàng loại 1 dù là đơn hàng cung cấp vật tư hay thi công hoàn thiện. Cam kết sản phẩm đúng như những gì đã trao đổi với khách hàng.
    Khách hàng nếu có bất kì câu hỏi về tấm Compact thì hãy liên hệ ngay với Toky để được giải đáp mọi thắc mắc.
    Vách ngăn vệ sinh Toky | Tổng kho vách ngăn compact miền Bắc
    Địa chỉ: số 16 Nguyễn Bồ, Thanh Trì, Hà Nội
    Tel: 024 6327 3666
    Hotlines: 097.657.1618 - 094.423.5111 - 097 729 2988 - 0937 99 8688
    Email: vachngantoky@gmail.com
    Website: toky.vn
     
  8. vatlieutoky

    vatlieutoky Thành viên mới

    Cẩn trọng vách ngăn vệ sinh compact kém chất lượng
    Với đặc tính chống chịu nước 100% cùng chất liệu bền đẹp, vách ngăn vệ sinh compact hpl là vật liệu ngày càng phổ biến cho các công trình xây dựng hiện nay. Đặc biệt là các hạng mục nhà vệ sinh của các công trình công cộng.
    Tuy nhiên, khảo giá toàn thị trường chắc hẳn khách hàng sẽ rất hoang mang khi xảy ra tình trạng loạn giá của vách ngăn vệ sinh tấm Compact hpl. Ví dụ có đơn vị báo giá 680.000vnđ, 750.000vnđ nhưng lại có đơn vị báo giá 900.000vnđ/m2.
    Hiểu sai trầm trọng vách ngăn vệ sinh compact loại 1 và loại 2
    Tấm vách ngăn vệ sinh compact trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại. Trong đó, có cả tấm compact chất lượng tốt lẫn tấm compact kém chất lượng nhưng mẫu mã lại khá giống nhau khiến nhiều người không tránh khỏi nhầm lẫn.
    Dựa trên kinh nghiệm và thực tế cung cấp của thị trường, tấm compact được chia làm 3 loại:
    • Tấm Compact HPL loại 1 (còn gọi là tấm vách ngăn vệ sinh hpl): được làm từ nhựa Phenolic, tấm có tỷ lệ thành phần đạt tiêu chuẩn, chịu nước 100% và độ cong vênh trong điều kiện tiêu chuẩn còn được gọi là vách ngăn vệ sinh chịu nước hay vách ngăn vệ sinh chống nước hoàn toàn. Lưu ý, TOKY chỉ cung cấp vách ngăn hpl chất lượng loại 1, không cung cấp tấm compact chất lượng kém.
    • Tấm Compact HPL chất lượng kém: Đối với loại tấm này, vẫn có khả năng chịu nước 100%, tuy nhiên tấm có độ cong vênh cao. Sau 1 thời gian sử dụng thường có hiện tượng cong cánh cửa, không khép được cửa vào. Thêm vào nữa để giảm giá thành 1 số đơn vị đã sử dụng tấm không đủ độ dày đúng như trong báo giá với khách hàng. Ví dụ: Báo giá ghi tấm HPL có độ dày 12mm. Tuy nhiên loại tấm cung cấp thực tế chỉ dày 10.5mm tới 11.4mm.
    • Tấm CDF (Compact Density Fiber Board) hoặc HDF (High Density Fiber Board): loại tấm này có thành phần cấu tạo khác hẳn so với tấm Compact HPL. Nếu như tấm vách ngăn toilet Compact HPL được làm từ nhựa Phenolic thì tấm loại này làm từ gỗ được nén ép ở áp suất cao. Thông thường loại này có rất nhiều loại độ nén tương đương với chất lượng như 950psi, 1050psi, 1200psi, 1400psi. Tấm vách vệ sinh compact cho nhà vệ sinh loại này khả năng chịu nước <80%, không có khả năng chịu nước 100%. Tấm sẽ bị nở sau 1 thời gian sử dụng khoảng 3 - 6 tháng. Tấm có độ nén càng thấp thì độ nở càng cao, thời gian sử dụng càng thấp.
    Xin quý khách hàng luôn nhớ rằng: "Những tấm compact độ nén thấp hơn 1430psi (hoặc chất lượng thấp hơn) đều không phải và cũng không được gọi là tấm compact hpl."
    Nếu chúng tôi nói giá cho mỗi mét vuông vách ngăn compact hpl chịu nước 100% là 680.000 vnđ đã bao gồm tất cả các chi phí khác như vật liệu, gia công, thi công hoàn thiện thì bạn có tin không?
    Cẩn thận!
    Đó là mức giá không thể!
    Bởi giá đầu vào của vật liệu tấm hpl chính hãng loại 1 đã không có mức giá đó rồi chưa kể đến các chi phí khác như thợ thuyền, bảo hành, bảo trì,...
    Thế nhưng có rất nhiều khách hàng lại dễ dàng bị thuyết phục vì mức giá không tưởng đó. Khi trình mẫu chắc chắn đơn vị đó sẽ chọn mẫu đẹp nhất, chất lượng tốt nhất vì nắm bắt xu thế chung, bất kỳ công ty nào cũng sẽ chọn mẫu đẹp nhất.
    Nhưng trên thực tế, trình mẫu là một chuyện còn vào thực tế sử dụng vật liệu tấm compact nào cho công trình thì lại là chuyện khác.
    Thủ đoạn kinh doanh vách ngăn vệ sinh Compact kém chất lượng
    Các loại tấm có chất lượng kém hơn tấm compact hpl tiêu chuẩn, chính hãng đều được gọi là tấm compact loại 2. Chưa kể đến compact Fiber Board có giá thành rất chênh lệch so với tấm vách ngăn hpl thì một số tấm compact thuộc nhóm Fiber Board này lại rất khó phân biệt với tấm loại 1. Đặc biệt là tấm có độ nén 1400psi.
    Chính vì vậy, một số đơn vị đã sử dụng loại tấm này 100% hoặc trà trộn ở các vị trí khách hàng ít để ý như tấm ngăn giữa (hoặc vách ngăn bạo giữa cánh cửa) nhằm làm giảm giá thành sản phẩm, cung cấp báo giá rẻ cho khách hàng. Những khách hàng ham giá rẻ ngay lập tức sẽ bị cuốn hút với báo giá của đơn vị cung cấp kém uy tín này.
    Hiện nay, thị trường vách ngăn toilet chịu nước Compact Hpl đang cạnh tranh vô cùng gay gắt. Bên cạnh 1 số nhà cung cấp luôn cố gắng tối ưu chi phí bằng cách nhập khẩu tấm và phụ kiện trực tiếp thì có không ít đơn vị thi công kém uy tín đã sử dụng hoặc trà trộn tấm Compact kém chất lượng kể trên, không có khả năng chịu nước 100% để giảm giá thành sản phẩm, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
    Vậy nên, khi lựa chọn đơn vị cung cấp hoặc thi công, hãy thật sự tỉnh táo để không bị "tiền mất tật mang".
    Là đơn vị hàng đầu miền Bắc trong lĩnh vực phân phối sản phẩm phân khu nhà vệ sinh, thi công và lắp đặt các công trình vách ngăn toilet cho hàng trăm dự án mỗi năm tại các trường học, bệnh viện, khách sạn, khu công nghiệp, khối văn phòng, nhà máy, xưởng sản xuất, nhà xưởng, quán bar, quán karaoke, nhà hàng, trung tâm thương mại, khu chế xuất, khu cảng, trường học, nhà chờ xe, khu công nghệ cao, khu thể thao, sân bay, cảng,... được khách hàng tin tưởng, đánh giá rất cao.
    Hiện nay, tấm mà Toky sử dụng là tấm Compact - tấm vách ngăn vệ sinh chịu nước HPL loại 1, có độ dày đủ tiêu chuẩn 12mm hoặc 18mm, sai số <=0.5mm.
    >>> Nguồn: https://toky.vn/vach-ngan-ve-sinh-compact
    TOKY xin khẳng định và cam đoan chất lượng sản phẩm luôn là hàng loại 1 dù là đơn hàng cung cấp vật tư hay thi công hoàn thiện. Cam kết sản phẩm đúng như những gì đã trao đổi với khách hàng.
    Khách hàng nếu có bất kì câu hỏi về tấm Compact thì hãy liên hệ ngay với Toky để được giải đáp mọi thắc mắc.
    Vách ngăn vệ sinh Toky | Tổng kho vách ngăn compact miền Bắc
    Địa chỉ: số 16 Nguyễn Bồ, Thanh Trì, Hà Nội
    Tel: 024 6327 3666
    Hotlines: 097.657.1618 - 094.423.5111 - 097 729 2988 - 0937 99 8688
    Email: vachngantoky@gmail.com
    Website: toky.vn